Cách gọi tên răng CHÍNH XÁC theo chuẩn Liên Đoàn Nha Khoa 2017

Để không phải loay hoay khi đi khám răng hoặc đọc các thông tin trên phiếu khám sơ đồ răng bạn có thể học cách gọi tên răng đơn giản theo cách dưới đây. Mỗi răng sẽ có một ký hiệu riêng nên nắm chắc quy luật đánh số thứ tự răng, bạn sẽ không mất nhiều thời gian để tìm hiểu răng đó là răng gì, ở hàm nào và có hình thể ra sao.

1. Sơ đồ răng vĩnh viễn theo y khoa

Bộ răng vĩnh viễn của chúng ta gồm 32 chiếc, được chia thành 4 góc phần tư hàm. Mỗi góc phần tư sẽ có số lượng răng và cách gọi tên tương tự nhau, đều có 2 răng cửa, 1 răng nanh, 2 răng hàm nhỏ và 3 răng hàm lớn.

Sơ đồ răng vĩnh viễn tổng quát

Sơ đồ răng vĩnh viễn tổng quát

– Góc phần tư thứ 1 (vùng 1) là tất cả các răng của hàm trên bên phải.

– Góc phần tư thứ 2 (vùng 2) là tất cả các răng của hàm trên bên trái

– Góc phần tư thứ 3 (vùng 3) là tất cả các răng của hàm dưới bên trái

– Góc phần tư thứ 4 (vùng 4) là tất cả các răng của hàm dưới bên phải

Để thống nhất trong cách gọi tên răng, người ta đánh ký hiệu số cho các phần hàm sẽ đi từ bên phải hàm trên qua trái hàm trên, xuống dưới trái hàm dưới và sau cùng là dưới phải.

2. Cách gọi tên răng theo Liên đoàn Nha khoa Quốc tế (FDI)

Do mỗi góc phần tư răng đều có số lượng răng như nhau, đánh số giống nhau nên rất thuận tiện trong cách đọc răng trong khi thăm khám và điều trị răng.

Cách gọi tên răng theo chuẩn y khoa

Cách gọi tên răng theo chuẩn y khoa

– Răng cửa giữa: răng vĩnh viễn số 1

– Răng cửa bên: răng vĩnh viễn số 2

– Răng nanh: răng vĩnh viễn số 3

– Răng cối nhỏ thứ nhất: răng số 4

– Răng cối nhỏ thứ hai: răng số 5

– Răng cối lớn thứ nhất: răng số 6 (hay còn gọi là răng sáu tuổi)

– Răng cối lớn thứ hai: răng số 7 (hay còn gọi là răng mười hai tuổi)

– Răng cối lớn thứ ba: răng số 8 (hay còn gọi là răng khôn)

3. Hình ảnh minh họa số thứ tự của các răng trên cung hàm

Để bạn có thể hình dung tổng quát và chính xác vị trí các răng, có cách gọi tên răng chuẩn xác, dưới đây là hình ảnh minh họa trực quan nhất.

* Với hàm trên

+ Nhóm răng cửa

– Răng cửa giữa bên phải (răng 11)

Răng R11

Răng R11

Có 1 chân răng, thân răng có rìa cắn là phần đảm nhiệm vai trò cắn thức ăn. Mặt trong có gót răng chính là phần nhô lên ở phía cổ chân răng.

– Răng cửa giữa bên trái (răng 21)

Răng R21

Răng R21

Răng đối xứng với răng 11, có hình dạng tương tự.

– Răng cửa bên hàm trên bên phải (răng 12)

Răng R12

Răng R12

Có hình dạng tương tự như răng 11 nhưng kích thước nhỏ hơn.

– Răng cửa bên hàm trên bên trái (răng 22)

Răng R22

Răng R22

Răng đối xứng với răng 12, có hình dạng tương tự.

+ Nhóm răng nanh

– Răng nanh hàm trên bên phải (Răng 13)

Rìa cắn răng có đỉnh nhọn, răng có 1 chân răng và cũng là chiếc răng dài nhất trong tất cả các răng vĩnh viễn hàm trên.

Răng R13

Răng R13

– Răng nanh hàm trên bên trái (Răng 23)

Đối xứng với răng 13 qua đường giữa L, hình dạng tương tự như răng 13

Răng R23

Răng R23

+ Răng hàm nhỏ

– Răng hàm nhỏ thứ nhất hàm trên bên phải (răng 14)

Thân răng có 2 múi là trong và ngoài, tương ứng với 2 chân răng bên dưới.

Răng R14

Răng R14

– Răng hàm nhỏ thứ nhất hàm trên bên trái (răng 24)

Có hình dạng tương tự răng 14, đối xứng qua đường giữa với răng 14.

Răng R24

Răng R24

– Răng hàm nhỏ thứ hai hàm trên bên phải (răng 15)

Thân răng có hình dạng tương tự như răng 14

Răng R15

Răng R15

– Răng hàm nhỏ thứ hai hàm trên bên trái (răng 25)

Đối xứng với răng 15 qua đường giữa L, hình dạng tương tự.

Răng R25

Răng R25

+ Răng hàm lớn

– Răng hàm lớn thứ nhất hàm trên bên phải (răng 16)

Thân răng có hình thang, gồm 3 múi là 2 múi ngoài và 1 múi trong. Tổng số chân răng là 3 tương ứng với 3 múi răng.

Răng hàm lớn thứ nhất hàm trên bên phải - răng R16

Răng hàm lớn thứ nhất hàm trên bên phải – răng R16

– Răng hàm lớn thứ hai hàm trên bên phải (răng 17)

Hình dạng và kích thước tương tự như răng 16

Răng R17

Răng R17

– Răng hàm lớn thứ nhất hàm trên bên trái (răng 26)

Có hình dạng tương tự và đối xứng với răng 16 qua đường giữa L

|Răng R26

Răng R26

– Răng hàm lớn thứ hai hàm trên bên trái (răng 27)

Có hình dạng tương tự và đối xứng với răng 17 qua đường giữa L

Răng R27

* Với hàm dưới

+ Nhóm răng cửa

– Răng cửa giữa bên trái (răng 31)

Thân răng có rìa cắn, có 1 chân răng.

– Răng cửa giữa bên phải (răng 41)

Có hình dạng và kích thước tương tự răng 31, đối xứng nhau qua đường giữa L

– Răng cửa bên hàm dưới bên trái (răng 32)

Có hình dạng tương tự răng 31 nhưng kích thước lớn hơn một chút

– Răng cửa bên hàm dưới bên phải (răng 42)

Có hình dạng tương tự và đối xứng răng 32 qua đường giữa.

+ Nhóm răng nanh

– Răng nanh hàm dưới bên trái (Răng 33)

Rìa cắn răng có đỉnh nhọn, có 1 chân răng và là chiếc răng dài nhất trong các răng vĩnh viễn hàm dưới.

– Răng nanh hàm dưới bên phải (Răng 43)

Có hình dáng tương tự và đối xứng với răng 33 qua đường giữa L

+ Răng hàm nhỏ

– Răng hàm nhỏ thứ nhất hàm dưới bên trái (răng 34)

Thân răng có 2 múi, múi ngoài thường lớn hơn múi trong, có 1 chân răng nhưng ở giữa 2 múi răng có một rãnh nhỏ.

– Răng hàm nhỏ thứ nhất hàm dưới bên phải (răng 44)

Có hình dáng tương tự và đối xứng răng 34 qua đường giữa L.

– Răng hàm nhỏ thứ hai hàm dưới bên trái (răng 35)

Có hình dạng tương tự như răng 34 nhưng kích cỡ lớn hơn

– Răng hàm nhỏ thứ hai hàm dưới bên phải (răng 45)

Có hình dạng tương tự và đối xứng với răng 35 qua đường giữa L.

+ Răng hàm lớn

– Răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới bên trái (răng 36)

Thân răng có hình thang, có 3 múi ngoài (gồm múi ngoài gần, múi ngoài xa và múi xa – thường nhỏ). Răng có 2 chân răng là chân gần và chân xa.

– Răng hàm lớn thứ hai hàm dưới bên trái (răng 37)

Có hình dạng tương tự răng 36 nhưng thân răng thường chỉ có 2 múi ngoài và 2 múi trong.

– Răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới bên trái (răng 46)

Có hình dáng tương tự và đối xứng với răng 36 qua đường giữa L.

– Răng hàm lớn thứ hai hàm dưới bên phải (răng 47)

Có hình dạng tương tự và đối xứng với răng 37 qua đường giữa L

Ngoài những hình ảnh của các răng được minh họa trên đây còn 4 chiếc răng cối lớn thứ 3 của 4 góc phần tư hàm. Các răng này có thể có hình dạng giống với răng cối lớn thứ hai hoặc có thể bị thay đổi, thân răng không cố định, số lượng chân răng cũng có thể nhiều hơn, từ 1 – 3 chân răng.

Khi biết được sơ đồ răng vĩnh viễn và cách đánh số thứ tự các răng bạn sẽ không phải lo lắng không đọc được răng khi thăm khám, không bị động khi bác sỹ trao đổi các vấn đề về răng miệng.

Khi có bất cứ một chiếc răng nào trên cung hàm bị mất hoặc khuyết thiếu, bạn muốn trồng lại răng thì hoàn toàn có thể tìm hiểu các cách trồng răng đúng với vị trí răng, ưu việt nhất là phương pháp trồng răng bằng răng implant vì có thể thay thế răng mất với hình thể không khác gì răng thật, ăn nhai chắc chắn.

Nếu không may bạn bị mất răng hoặc muốn thay thế 1 răng nào trên cung hàm có thể dùng răng implant

Nếu không may bạn bị mất răng hoặc muốn thay thế 1 răng nào trên cung hàm có thể dùng răng implant

Để được tìm hiểu thêm bất cứ thông tin gì liên quan tới cách gọi tên răng, bạn có thể liên hệ với các bác sỹ tại Nha khoa KIM để được giải đáp cụ thể nhé!

Hotline: 1900 6899 hoặc Foreigners: (+84) 902 898 258 (có viber,zalo)

Cách gọi tên răng CHÍNH XÁC theo chuẩn Liên Đoàn Nha Khoa 2017
4.75 (95%) 20 votes
Bạn đang xem: Cach goi ten rang CHINH XAC theo chuan Lien Doan Nha Khoa 2017

Để lại bình luận của bạn


BÁC SĨ TƯ VẤN TRỰC TUYẾN